Kiên's Personal Blog

Hạt hút ẩm Devson || Activated Alumina Devson-101TM || (India/ Ấn Độ)

Sản phẩm Hạt hút ẩm Nhôm hoạt tính Activated Alumina Desiccants Devson-101TM. Là sản phẩm nhập khẩu trực tiếp từ Ấn Độ. Đây cũng là 1 sản phẩm Activated Alumina của Devson Insulator (Ấn Độ) đang được ưu tiên lựa chọn vì chất lượng và giá cả cực hợp lý. Có thể so sánh ngang với các hạt của USA.
Hạt hút ẩm Nhôm Hoạt tính Activated Alumina Devson-101TM
Bao bì Devson-101TM


         SPECIFICATION OF ACTIVATED ALUMINA BALLS DEVSON-101™ GRADE
                   (Thông số kỹ thuật đặc trưng của hạt hút ẩm nhôm hoạt tính Dev-101TM)
Particle Form (Hình dạng) Spheres
Particle Size Available (Kích cỡ) 3-5 mm, 4-6 mm
 và 5-8 mm
Thông số
đã đo đạc
Phạm vi
chấp nhận 
Adsorption Capacity at 300C
And 60% RH by wt (%)
(Khả năng hấp thụ nước ở 30
0C và độ ẩm tương đối 60%)
21.8 20-26
Surface Area (m2/gm) (min.)
(Diện tích bề mặt)
360 300-425
Pore Volume (cc/gm)
(Thể tích Pore tổng)
0.42 0.4-0.5
Bulk Density Tapped (kg/m3)
(Trọng lượng riêng)
820 750-850
Bed Crushing Strength (%)
(Độ bền của hạt)
96 90-99
Loss on attrition (%)
(Độ hao hụt -do mài mòn)
0.15 0.0 – 0.4
Loss on Ignition (2500C-10000C)
(Độ hao hụt do quá nhiệt)
6.04% 4.5 - 8.0 %
Free Moisture at 1200C (%)  1.1 0.0 – 2.0
Size Tolerance (%)
Undersize/Oversize/ Dung sai 
2 0-5
Shelf Life (Bảo quản trong) 3 year
Guarantee Period (Thời gian BH) 3 year
Chemical Analysis (%)
(Thành phần hóa học)
Al2O3 (by difference)  93.35 92-95
Na2 0.25 0.1-0.3
Fe2O 0.08 0.02 -0.12
SiO 0.1 0.1-0.5

Hạt hút ẩm Nhôm Hoạt tính Activated Alumina Devson-101TM


Hiện tại, Công Ty TNHH CN Minh Ngọc đang là đại diện của Devson Insulator (Ấn Độ) để phân phối dòng sản phẩm Hạt hút ẩm nhôm hoạt tính Activated Alumina Devson-101TM tại Việt Nam.
Bạn có quan tâm đến giá cả và ứng dụng của sản phẩm, vui lòng liên hệ Kiên Nguyễn để được hỗ trợ.
Xem chứng nhận Đại diện Ủy Quyền tại đây.

Share:

Hạt hút ẩm Silica Gel là gì? Khi nào thì cần dùng silica gel ?

Hạt hút ẩm Silica gel trước hết là một dạng desiccant (tức là chất hút ẩm). Công thức hóa học đơn giản của nó là SiO2.nH2O (với n<2). Hiện nay silica gel được sử dụng rất nhiều trong sinh hoạt đời thường mà bạn rất dễ tìm thấy, thí dụ như bảo quản thực phẩm đóng gói (đóng hộp).

Hạt hút ẩm silica gel và ứng dụng của nó
Hạt hút ẩm silica gel và ứng dụng thường gặp
Ngoài ra, Silica Gel có vai trò rất quan trọng trong công nghệ hóa học từ đơn giản đến phức tạp. Silica gel được dùng rất nhiều làm xúc tác trong tổng hợp hữu cơ hóa dầu, lọc nước,...

Các ứng dụng thường thấy của Silica gel


  • Người ta thường gặp silica gel trong những gói nhỏ và được đặt trong lọ thuốc tây. Hoặc trong các hộp hay gói thực phẩm. Thường thấy nữa là trong sản phẩm điện tử. 
  • Silica gel được dùng nhiều trong việc quản bảo máy ảnh (của các tay chơi máy ảnh chuyên nghiệp).
  • Lý do là silica gel đóng vai trò là chất hút ẩm (desiccant), nó sẽ giữ các sản phẩm trên không bị ảnh hưởng của độ ẩm (hơi nước hoặc các dung môi khác) làm hỏng.
  • Nó còn được dùng để làm chất hút ẩm bên trong của các tủ hút ẩm được thiết kế và sản xuất sẵn.
  • Bảo quản trong các hộp giày dép, quần áo,..

Hạt hút ẩm Silicagel hút ẩm bằng cách nào?


  • Silica gel hút ẩm nhờ hiện tượng mao dẫn. Bên trong của hạt hút ẩm silica gel có đến hàng triệu các  khoang rỗng nhỏ li ti. Hơi nước bị hút vào và bám trên bề mặt và bám vào các bề mặt bên trong lỗ rỗng của các hạt silica gel này. 
  • Silica gel có thể hút một lượng hơi nước rất lớn, có thể đến khoảng 40% trọng lượng của chính nó.
  • Điều này sẽ làm cho độ ẩm tương đối bên trong các hộp kín giảm xuống đáng kể. 

Tại sao Silicagel lại có nhiều màu: xanh, tím, trắng,..


  • Ta có thể thấy ở ngoài thực tế có rất nhiều Silica gel có màu. Nào là tím, xanh, vàng, trắng,... Và điều này là để chỉ thị tình trạng ngậm hơi nước của silica gel.
  • Thí dụ, với loại silica gel xanh, người ta sẽ cho một ít chlorua coban vào. Khi chưa bão hòa, silica gel sẽ có màu hơi xanh đậm. Đến khi nó đã hút hơi ẩm vào bên trong, nó chuyển dần sang màu xanh nhạt, đến tím, rồi màu hồng,.. Cuối cùng là trắng đục. 

chỉ thị màu sắc của hạt hút ẩm silica gel
Chỉ thị màu của silicagel

Hạt hút ẩm silica gel là loại có thể tái sinh (regeneration). Về điểm này nó giống với tính chất của hạt hút ẩm của alumina desiccantsàng phân tử molecular Sieve MS.

Về nhiệt độ tái sinh của Desiccant, bạn có thể xem tại bài viết này.

Có nhu cầu mua hạt hút ẩm silica gel để sử dụng, xem thêm hướng dẫn tại đây.

Cần tư vấn thêm, hãy comment bên dưới hoặc liên hệ tại đây nếu cần gấp.
Share:

Molecular Sieve 3A, 4A, 5A, và 13X là gì?

Sàng phân tử MS 3A, 4A hay 5A hoặc 13X có ý nghĩa gì? Tại sao lại chọn MS 3A hay 5A chứ không chọn 4A. Cầu trả lời tùy thuộc vào việc bạn muốn dùng MS để làm gì..

UOP Molecular Sieve
Sàng phân tử MS có cấu trúc tinh thể A

Cơ bản về sàng phân tử MS


  • Cấu trúc tinh thể của MS sẽ định hình nên các kích thước đường kính (pores size ) khác nhau. 
  • Lưu ý: 1 angstrom (A) = 1/10 nm (nanometer) = 1/10,000,000,000 m (meter) 
  • Sàng phân tử phụ thuộc vào cấu trúc tinh thể kim loại thuộc nhóm zeolite (mỏ zeolite có trong tự nhiên) hình thành nên nó.
  • MS chuyên dùng để tách biệt các nguyên tử khác nhau ra thành từng loại riêng (Seperation)

Kích thước (gọi là Pore size) tiêu chuẩn thường ứng dụng nhất gồm có:


  • 3A ==> pore size là 3 Angstrom
  • 4A ==> pore size là 4 Angstrom
  • 5A ==> pore size là 5 Angstrom
  • 13X ==> pore size là 10 Angstrom hoặc có thể khác tùy theo nhà sản xuất ra loại MS này. CÓ thể là 8A, 9A hoặc 13A,..

Hai loại cấu trúc tinh thể thường ứng dụng nhất

Cấu trúc tinh thể X của MS 13X
Cấu trúc X của Molecualar Sieve 13X 



  • A structure (MS 3A, 4A, và 5A có cấu trúc tinh thể A) 
  • X structure (13X có cấu trúc tinh thể X. )

Thành phần nguyên liệu để sản xuất ra Molecular Sieve


  • Hydroxit nhôm (Aluminum Hydroxide)
  • Natri Hydroxit (Sodium Hydroxide) 
  • Natri bicarbonate (Sodium Bicarbonate)
  • và đất sét (Clay)

Các loại trên được sử dụng trong quy trình sản xuất ra sàng phân tử MS.

  • Khi xảy ra quá trình kết hợp của các loại vật liệu này, sẽ hình thành sàng phân tử 4A nếu cấu trúc zeolite là loại A. Còn nếu loại X thì sẽ hình thành phân tử 13X.
  • Để tạo ra được loại MS 3A và 5A thì sàng phân tử loại 4A sẽ được cho thực hiện quá trình trao đổi ion.
  • Trao đổi ion Natri (Sodium) với Kali (potassium) để tạo ra sàng phân tử 3A. Các phân tử Kali lớn hơn được thay thế cho các phân tử Natri. Do đó, kích thước lỗ pore size thu nhỏ lại..
  • Tương tự, trao đổi Ion Canxi (Calcium) với Natri (Sodium) để tạo ra MS 5A. Các phân tử canxi được trao đổi với tỉ lệ 1: 2. Mỗi phân tử canxi thế chỗ cho hai phân tử natri. Do đó tăng kích thước của pore size

.

Share:

So sánh giữa Activated Alumina (AA) và Molecular Sieve (MS)

Nhìn vẻ ngoài thì hạt hút ẩm nhôm hoạt tính AA (viết tắt của Activated Alumina) và Hạt hút ẩm sàng phân tử MS (Molecular Sieve) rất giống nhau. Vậy cần phân biệt thế nào cho không bị nhầm..

Hạt hút ẩm Activaed Alumina và Molecular Sieve

Sự giống nhau giữa AA và MS


  • Nhìn rất giống nhau
  • Có cùng chức năng hút ẩm (hút ở cấp độ phân tử)
  • Cả hai đều có thể tái sinh (sử dụng lại)

Điểm khác nhau giữa hạt hút ẩm nhôm hoạt tính AA và MS 


  • Điểm khác biệt cơ bản nhất chính là vật liệu làm ra chúng. Alumina Desiccant hình thành từ Nhôm oxit có nhiều lỗ rỗng lớn bên trong. Trong khi Molecular Sieve hình thành ở dạng tinh thể của alumino-silicates.
  • Chính sự khác biệt về cấu tạo này nên MS có thể tạo thành những mạng lưới tinh thể có kích thước đồng nhất được. Còn AA thì không. MS ứng dụng nhiều thường gặp là MS 3A, 4A, 5A và 13X.
  • MS có thể dùng để chọn lọc phân tử (cùng kích thước) nên giống như một lưới sàng. Có lẽ từ đó, nó được gọi là Sàng phân tử...

Sàng phân tử Molecular Sieve
Sàng phân tử MS 3A,4A, 5A, 13X

Điểm khác nhau trong ứng dụng của AA và MS


  • Alumina có khả năng hút nước lớn hơn nhiều so với MS bởi các lỗ rỗng bên trong nó (highly porous). Dựa vào đặc điểm này, nên nó được sử dụng phần lớn để hút hơi ẩm trong các quá trình sấy khí của máy nén khí công nghiệp (sấy khô hơi nước- Desiccant Air Dryer ).
  • Các nhà máy sản xuất ethanol, thường dùng MS do nó có khả năng phân loại (Seperation). Trong khi AA không thể dùng được vì nó không thể tách phân tử H2O ra khỏi Ethanol (hai loại này có kích thước phân tử gần tương đương).
  • MS còn được ứng dụng nhiều trong ngành lọc dầu. Làm tác nhân xúc tác trong quá trình bẻ gãy các phân tử hydrocacbon dài thành các phân tử ngắn.








Share:

Silica Gel, Alumina Desiccants, và Molecular Sieve

Silica Gel, Alumina Desiccant hay Molecular Sieve đều là những chất làm khô (tức là chúng hút ẩm). Có hai dạng hút ẩm ở đây cần phân biệt rõ ràng để tránh nhầm lẫn là AbsorbentsAdsorbents.

Hạt hút ẩm AL2O3 nhôm hoạt tính Porocel Dryocel D848 và Devson-101TM
Hạt hút ẩm công nghiệp - Activated Alumina Desiccants

Vậy Adsorbent khác Absorbent như thế nào?

1. Adsorbent: hút ẩm có dựa trên đặc tính hóa học của nó. Chất này sẽ hút hơi ẩm hoặc tạp chất lên bề mặt của nó dựa trên tính phân cực hóa học. Do đó nó bám hút rất chất trên bên mặt của Adsorbent.
Các hình dạng thường gặp của Alumina và Molecular Sieve
Các forrms thường gặp

Adsorbents còn được gọi là Desiccants. Và Silica Gel, Alumina Desiccant, và MS (Molecular Sieve) đều là desiccants

2. Còn Absorbent:  nó là những dạng hóa chất hút ẩm thông thường, theo kiểu hút mao mạch. Nước, vật chất lỏng, hoặc hơi ẩm bị rút vào bên trong nó. Ví dụ điển hình như là: giẻ lau (chỉ nói cho dễ hiểu thôi).
Các dạng hóa chất háo nước thường thuộc nhóm này.

Hạt hút ẩm Silica Gel giá tốt
Hạt hút ẩm Silica Gel

Silica Gel còn được gọi bằng cái tên khác nữa là Silicat Ô xít. Công thức hóa học của Silica gel là SiO2.nH2O (n<2). Loại này rất háo nước.


Thành phần hóa học Hạt hút ẩm Porocel Dryocel D848
Thành phần của Alumina. Click để tải toàn bộ file pdf 

Alumina Desiccant hay còn gọi là hạt hút ẩm nhôm hoạt tính, thành phần chủ yếu là nhôm ô xít. Đôi khi nó còn gọi là Alumino Silica.

Thành phần hóa học Porocel Molecular Sieve 4A
Thành phần của Molecular Sieve 4A

MS có công thức xNa2O.yAl2O3.mSiO2 .n H2O (trong đó x,y,m,n thay đổi tùy hãng sản xuất). Ví dụ: ở là Na2O . Al2O3 . 2SiO2 .4.5 H2O và nó có cấu trúc tinh thể. đều đặn.

Điểm đặc biệt của 3 dạng Desiccants thường gặp. 

Chúng có thể được tái sinh (Regenerate) và sử dụng tiếp tục sau khi đã bão hòa (tức hút đầy hơi nước và không thể hút thêm nữa)

Để tái sinh hạt hút ẩm, phải gia nhiệt chúng lên nhiệt độ rất cao.

Nhiệt độ tái sinh hạt hút ẩm desiccants
Bảng so sánh nhiệt độ tái sinh. Click để tải file pdf

So sánh giữa Alumina và Molecular Sieve

Về cơ bản, chúng khá giống nhau. Thành phần cơ bản: Aluminum oxide (non-fibrous) và H2O.

  • Hình dạng tương tự: hình cầu hoặc dạng pellet 
  • Chức năng gần giống nhau (sàng lọc ở cấp phân tử) 
  • Có khả năng tái sinh (Regeneration)


Xem video mô tả cơ chế hút ẩm của  Alumina - Video share từ UOP Youtube

Điểm khác nhau giữa Alumina và Molecular Sieve

Active Alumina:
  • Cấu tạo: từ AL2O3 với nhiều lỗ rỗng lớn bên trong (highly porous) 
  • Chuyên dụng trong hấp thụ hơi ẩm (H2O) 
  • Hấp thụ được nhiều chất khác (ngoài H2O) ==> khách tách riêng được (Seperation)

MS: 
  • Có cấu tạo: dạng tinh thể (crystalline metal alumino-silicates)
  • Có nhiều dạng kích thước mạng tinh thể: 3A/4A/5A 13X 
  • Note: An angstrom (A) = 1/10 nm (nanometer) = 1/10,000,000,000 m (meter)
Các dạng cấu trúc tinh thể của Molecular Sieve
Các dạng cấu trúc tinh thể của MS
Cấu trúc tinh thể X của Molecular Sieve 13X
Cấu trúc X của Molecular Sieve 13X

Cấu trúc tinh thể A của MS 3A, 4A, 5A
Cấu trúc tinh thể A của Molecular Sieve 3A, 4A, 5A



Xem video mô tả hoạt động cả MS (Zeolite)



Nên lựa chọn giữa Silica Gel, AA và MS. Và mua hạt hút ẩm ở đâu để có giá tốt. Xem bài viết tại đây: https://www.soireview.com/306/hat-hut-am-la-gi/

Đọc các bài viết tiếp theo trong chuyên mục >> HẠT HÚT ẨM <<

Share:

Tìm kiếm trên blog

Porocel Vietnam Fanpage